Hỏi đáp

Câu bị động và các dạng bài tập tổng hợp

Câu bị động và các dạng bài tập tổng hợp

Câu bị động và các dạng bài tập tổng hợp, cấu trúc của câu bị động, khi nào sử dụng và những bài tập về câu bị động trong tiếng Anh.

Trong tiếng Anh chúng ta được biết đến câu chủ động và câu bị động. Câu chủ động (active voice) dùng khi diễn tả một chủ thể làm gì, còn câu bị động (passive voice) diễn tả việc gì đã xảy ra với chủ thể. Câu bị động là một phần ngữ pháp quan trọng xuất hiện ở hầu hết các đề thi của những kỳ thi ngữ pháp hiện nay. Các bạn hãy cùng tham khảo lại kiến thức và luyện tập các dạng bài có câu bị động sau đây: 

Khi nào dùng câu bị động

  • Chúng ta sử dụng câu bị động khi muốn nhấn mạnh vào chủ thể bị tác động bởi hành động hơn chủ thể gây ra hành động. 
  • Câu bị động được sử dụng trong bài nghị luận để giảm tính cá nhân trong luận điểm. 

Chú ý: không dùng câu bị động cho những yếu tố thiên nhiên mà con người  không tác động được. 

Cấu trúc câu bị động

S + to be + V- pp + ( by…..) 

  • to be được chia theo chủ thể và theo thì của câu. 
  • V-pp: động từ chia theo dạng quá khứ phân từ 2

Cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động: 

Câu chủ động:     S1 + V + O1 

Câu bị động:       S(O1) + (tobe) + Ved/PII + by O(S1)

Chú ý: các nội động từ như: arrive, meet, come … không được sử dụng ở dạng bị động 

Cấu trúc đặc biệt:  have something + V-pp 

Cấu trúc này được sử dụng để nói đến ai đó có cái gì đã được hoàn thành 

EX: She has her meal cooked by her mother – Cô ấy có sẵn bữa ăn nấu bởi mẹ.

Cấu trúc câu bị động với need: 

need + to be + Vpp 

hoặc need + V-ing 

Cấu trúc này sử dụng khi nói đến ai đó hoặc cái gì đó cần được làm gì cho. 

EX: The meal needs cooking before 11 am. 

Hoặc: the meal needs to be cooked before 11 am 

( Bữa ăn cần được nấu trước 11 giờ sáng) 

Các dạng bài tập câu bị động trong tiếng Anh

Bài 1: Tìm lỗi sai và sửa lại các câu dưới đây: 

  1. That bike give as my birthday present.
  2. A song are being sing by Jim.
  3. May is going to have his hair cutting tomorrow 
  4. My house built by my father 6 years ago.
  5. She gave a notebook on her party by her boyfriend yesterday.

Bài 2: Chuyển câu sang dạng bị động 

  1. Mr.Jacob teaches them Math.
  2. You should eat more vegetables.
  3. Nam has bought his house since 1999.
  4. Lincy posted a new photo last night.
  5. She will present her new project next Tuesday.
  6. We had to delay the delivery because the road was being rebuilt.
  7. Peter cleans the car every month.
  8. This bill includes taxes.
  9. Nobody told her that her boss came back.
  10. We used this air-condition all day in the summer.

Bài 3: Viết lại câu với nghĩa không đổi 

  1. My teacher reminds me to learn harder for the exam.
  2. She enjoys her mother preparing her lunch.
  3. I have a baby sister who takes care of my children.
  4. People say Line is the highest in his class. 
  5. People think that they have been married for a long time.
  6. I want my son to hug me every day.
  7. I heard my idol sing many songs last concert.

Bài 4: Chia dạng đúng của động từ

  1. That poem __________ (write) by an unfamous artist.
  2. The food ____________ (deliver) every week.
  3. Bob’s motorbike __________ (repair) last week.
  4. Ben  _______________ (fly/not) alone this flight by his friends.
  5. My brother let me _________ (use) his laptop.
  6. His hair needs __________ (cut).
  7. The time of that confference _________(change/not) yet.
  8. Look at this acient building! It________ (knock) down in the war.
  9. That story ______ (tell) by her grandfather many years ago.
  10. All the problems __________ (cause) bya new staff yesterday

Đáp án 

Bài 1:

  1. give ➔ was given (that bike là chủ ngữ nhưng lại là đồ vật nên không thể làm chủ hành động nên câu cần chuyển thành dạng bị động)
  2. are ➔ is (a song là danh từ số ít)
  3. cutting ➔ cut (cấu trúc have something + V-pp)
  4. built ➔ was built (this house là chủ ngữ nhưng lại là đồ vật nên không thể làm chủ hành động nên câu cần chuyển thành dạng bị động)
  5. gave ➔ was given (có phần tân ngữ – by her boyfriends là chủ thể của hành động give, nên cần chuyển thành câu bị động với chủ ngữ she)

Bài 2:

  1. Math is taught by Mr.Jacob
  2. More vegetables should be eaten.
  3. This house has been bought by Nam since 1999.
  4. A new photo was posted by Lincy last night.
  5. Her new project will be presented next Monday.
  6. The delivery was had to delay because the road was being rebuilt.
  7. The car is cleaned by Peter every month.
  8. Taxes is included in this bill.
  9. She wasn’t told that her boss came back.
  10. This air-condition was used all day in the summer.

Bài 3:

  1. I am reminded to learn harder by my teacher.
  2. She enjoys the lunch is being prepared by her mother.
  3. I have my children taken off by a baby sister.
  4. It’s said that Line is is the highest in his class.

Or: Bob is said to be the is the highest in his class.

  1. It’s thought that they have been married for a long time.

Or: They are thought to have been married for a long time.

  1. I want to be hugged every day by my son.
  2. My idol was heard to sing many songs last concert.

Bài 4:

     1.That poem _____was written_____ (write) by  an unfamous artist.

(bài thơ đã được viết – chia dạng câu bị động)

  1. The food _____is delivered_______ (deliver) every week.

(hàng tuần: every week nên chia dạng bị động ở thì hiện tại đơn)

  1. Bob’s motorbike ____was repaired______ (repair) last week.

(tuần trước: last week nên chia dạng bị động ở thì quá khứ đơn)

  1. Ben______isn’t being flew_________ (go/not) alone this flight by his friends.

(this flight: chuyến bay này, đang bay nên chia câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn)

  1. My brother let me ____use_____ (use) his laptop.

(let + somebody + Vinf – chia dạng câu chủ động)

  1. His hair needs _____cutting/ to be cut (cut).

(cấu trúc bị động với need)

  1. The time of that confference ____hasn’t been changed_____(change/not) yet.

(có trạng từ yet, nên chia câu bị động ở thì hiện tại đơn)

  1. Look at this ancient building! It ___was knocked_____ (knock) down in the war.

(in the war: trong chiến tranh – thời gian trong quá khứ nên chia ở thì quá khứ đơn)

  1. That story ___was told___ (tell) by her grandfather many years ago.

(có ago nên chia câu bị động ở thì quá khứ đơn)

  1. All the problems_____were caused_____ (cause) by a new staff yesterday.

(có yesterday nên chia dạng câu bị động ở thì quá khứ đơn)

Hy vọng với kiến thức được chia sẻ và những dạng bài tập cơ bản thường gặp với chủ đề câu bị động, bạn đã có thể tự tin hơn trong làm bài và sử dụng cấu trúc này. Chúc các bạn đạt được nhiều kết quả tốt trong các kỳ thi tiếng Anh của mình sắp tới. 

Xem thêm: Cách dùng động từ Allow và các cấu trúc sử dụng động từ Allow

Ngữ pháp

Đăng bởi: Tân Bách Khoa

Chuyên mục Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button