Hỏi đáp

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay nhất. Tìm hiểu thêm về những từ vựng hay dùng trong bài văn viết về mẹ bằng tiếng Anh.

Viết hay nói về mẹ là một chủ đề thường gặp trong các đề thi ở tất cả các ngôn ngữ trong đó có cả tiếng Việt và tiếng Anh. Để nói về mẹ, mỗi người đều có những hình ảnh và câu chuyện khác nhau. Tuy vậy dù với câu chuyện nào, bạn cần trang bị cho mình đủ vốn từ vựng và có một kết cấu bài nói/ viết tốt thì mới diễn đạt được. Bạn hãy cùng tham khảo một số hướng dẫn và bài mẫu sau để có thêm cho mình những cách nói hay.

doan-van-mau-viet-ve-me-bang-tieng-anh.jpg

Bạn đang xem: Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Miêu tả về người Mẹ bằng tiếng Anh

Từ vựng thường dùng để miêu tả mẹ

Tính từ 

Tính từ miêu tả vẻ đẹp bên ngoài

  1. Beautiful/ Pretty : đẹp/xinh 
  2. Gorgeous: lộng lẫy
  3. Attractive: cuốn hút, lôi cuốn, quyến rũ
  4. Chubby: mũm mĩm
  5. Fit: cân đối, vừa vặn
  6. Plain: giản dị
  7. Skinny: gầy, nhỏ 
  8. Elegant: tao nhã 
  9. Graceful: duyên dáng
  10. Slender/ Slim/ Thin: mảnh dẻ, mảnh khảnh
  11. Sturdy: người có bề ngoài cảm giác khỏe khoắn, cơ thể săn chắc 
  12. warm look: vẻ ngoài ấm áp 

Tính từ miêu tả tính cách

  1. Happy/Delighted: vui vẻ
  2. Humorous: hài hước 
  3. Bored: nhàm chán
  4. Worried/ Anxious: lo lắng
  5. Excited: thú vị
  6. Enthusiastic: nhiệt tình
  7. Relaxed: thư giãn
  8. Annoyed: khó chịu
  9. Kind/ helpful: tốt bụng 
  10. Heartwarming: ấm áp 
  11. Inspirational: nhiều cảm hứng 
  12. Patient: kiên nhẫn 
  13. Selfless: vị tha
  14. Smart: thông minh 
  15. Thoughtful: chu đáo 
  16. Sentimental: đa cảm 

Động từ

  1. Advise: khuyên bảo 
  2. Coach: hướng dẫn 
  3. Nuture: dưỡng dục 
  4. Protect: bảo vệ
  5. Inspire: truyền cảm hứng 
  6. Hug: ôm 
  7. Discipline: kỷ luật 
  8. Raise: nuôi dưỡng 
  9. Impart: truyền đạt 
  10. Prepare: chuẩn bị 

Một số cụm từ/ cụm động từ 

  1. my personal’s hero: vị anh hùng của tôi
  2. love mom more than words: yêu mẹ nhiều hơn lời nói 
  3. mom is home to me: mẹ chính là mái nhà của con
  4. mom set a great example for me: mẹ là tấm gương cho con noi theo
  5. enrich my life: làm cuộc sống của tôi phong phú hơn
  6. words of wisdom: lời nói của những nhà thông thái 
  7. keep me in balance: giữ tôi trong trạng thái cân bằng
  8. bond between my mom and me: kết nối của tôi và mẹ 
  9. make me feel loved: cho tôi cảm giác được yêu thương
  10. pick me up when I fall: nâng tôi dậy khi tôi ngã

3 đoạn mẫu tham khảo

Chủ để viết về mẹ được đưa vào chương trình học ở mọi lứa tuổi. Ở mỗi lứa tuổi khác nhau, học sinh sẽ có cách viết và sử dụng các trường từ vựng từ đơn giản đến nâng cao để biểu đạt ý của mình. Thông thường, học sinh ở độ tuổi nào cũng được hướng dẫn viết đoạn văn về mẹ với khoảng từ 10-12 câu ( từ 100- 150 chữ). Bạn hãy cùng tham khảo 3 đoạn văn mẫu sau: 

Đoạn 1: dành cho học sinh tiểu học hoặc những bạn có trình độ tiếng Anh cơ bản. 

My mother takes care of all members of my family. Every day my mother cooks tasty meals for my father, my brother, and me. My mother doesn’t scold me often. She calmly talks and helps me correct my mistakes. My mother is a hardworking person. She keeps our house neat and clean and her office at work too. My mother is the best storyteller with her amazing voice. She is also a good listener. I tell her all my secrets. After school, I tell her about all the things that happened at school. My mother inspires all my dreams. My mother always happily compliments me every now and supports me in whatever I do.

Dịch nghĩa: 

Mẹ tôi chăm sóc cho mọi thành viên trong gia đình. Hằng ngày mẹ nấu những bữa ăn ngon cho bố tôi, anh tôi và tôi. Mẹ tôi không hay la mắng tôi. Bà ấy thường nói chuyện một cách bình tĩnh và giúp tôi sửa lỗi sai của mình. Mẹ tôi là một người chăm chỉ. Bà ấy luôn giữ nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ, văn phòng nơi làm việc của mẹ tôi cũng vậy. Bà ấy là một người rất biết lắng nghe. Tôi có thể tâm sự mọi bí mật của mình cho mẹ. Sau giờ học trên trường, tôi kể mọi thứ đã sảy ra ở trường cho mẹ. Mẹ tôi truyền cảm hứng cho mọi ước mơ của tôi. Mẹ tôi luôn vui vẻ ủng hộ và giúp đỡ tôi khi tôi làm bất  kỳ điều gì. 

Đoạn 2: dành cho học sinh trung học hoặc người học tiếng Anh có trình độ trung cấp

My mother is my living hero as she supports me along my life path. None of her children is seen as indifferent to the other because she loves all of us equally. She is the only one that I can trust with my eyes closed. I spend my pocket money to buy presents for my mother on her birthday and mother’s day, but my handmade card is the most appreciated among them the most. My mother had to come over many challenges in her life, but she tried her best to have a precious life. My mother also is a diligent philanthropist. She always says that giving is getting back. I really love and admire my mother.

Dịch nghĩa: 

Mẹ tôi là một anh hùng ngoài đời thực, người mà luôn giúp đỡ tôi trên mọi bước đi của cuộc đời. Không một ai trong số những người  con của mẹ cảm thấy mình bị thiệt thòi vì mẹ yêu tất cả chúng tôi như nhau. Mẹ tôi là người duy nhất tôi có thể tin tưởng hoàn toàn. Tôi thường dùng tiền tiêu vặt của mình để mua quà cho mẹ, nhưng tấm thiệp tôi tự làm được  mẹ yêu tích nhất. Mẹ tôi đã phải vượt qua rất nhiều thử thách trong cuộc sống, nhưng bà đã cố gắng hết sức mình  để có một cuộc đời đáng quý. Mẹ tôi cũng là một người  hoạt động tình nguyện tích cực. Bà luôn nói rằng: cho đi chính là nhận lại. Tôi thực sự yêu và ngưỡng mộ mẹ tôi. 

Đoạn 3: dành cho học sinh trung học phổ thông và những người học tiếng Anh trình độ trên trung cấp trở lên

A mother stands an irreplaceable place in a person’s life as her immeasurable contributions. It is easy to make my mother proud of me because she doesn’t require much for me other than growing up as a good human being. Even when my mother is in a lot of pain, she doesn’t let anyone in my family know so quickly about it. I often feel thankful for my mother’s unconditional effort in nurturing this family. My mother is the only person who is concerned about my health and daily life. She provides a safe and healthy environment for my growth. There is no greater glory than taking care of mothers when they grow old. My mother’s supports motivates me for working hard and giving her a better future.

Dịch nghĩa: 

Người  mẹ đứng ở một vị trí không thể thay thế trong cuộc đời của mỗi người vì những đóng góp vô cùng to lớn của họ. Thật không khó để làm mẹ tôi tự hào về tôi vì bà không có yêu cầu gì nhiều hơn việc tôi lớn lên là một người tốt. Ngay cả khi mẹ tôi đang có nỗi khổ, mẹ tôi cũng không để cho các thành viên khác trong gia đình biết sớm. Tôi luôn cảm thấy cảm ơn những nỗ lực vô điều kiện của bà trong quá trình chăm sóc gia đình. Mẹ tôi là người duy nhất quan tâm đến sức khỏe và đời sống hàng ngày của tôi. Bà tạo ra một môi trường an toàn và lành mạnh để tôi lớn lên. Không có vinh quang nào hơn việc có thể chăm sóc mẹ khi mẹ già đi. Những sự trợ giúp của mẹ động viên tôi phải làm việc chăm chỉ hơn để bà có một cuộc sống tốt hơn sau này. 

Hy vọng những thông tin tham khảo trên đây có thể giúp bạn có một bài viết  về mẹ tốt hơn. Chúc bạn luôn học tốt và đạt thành tích tốt với môn tiếng Anh. 

Xem thêm: Bài văn viết du lịch bằng tiếng Anh đầy đủ chi tiết nhất

Tiếng Anh

Đăng bởi: Tân Bách Khoa

Chuyên mục Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hỏi đáp

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay nhất. Tìm hiểu thêm về những từ vựng hay dùng trong bài văn viết về mẹ bằng tiếng Anh.

Viết hay nói về mẹ là một chủ đề thường gặp trong các đề thi ở tất cả các ngôn ngữ trong đó có cả tiếng Việt và tiếng Anh. Để nói về mẹ, mỗi người đều có những hình ảnh và câu chuyện khác nhau. Tuy vậy dù với câu chuyện nào, bạn cần trang bị cho mình đủ vốn từ vựng và có một kết cấu bài nói/ viết tốt thì mới diễn đạt được. Bạn hãy cùng tham khảo một số hướng dẫn và bài mẫu sau để có thêm cho mình những cách nói hay.

doan-van-mau-viet-ve-me-bang-tieng-anh.jpg

Bạn đang xem: Đoạn văn mẫu viết về mẹ bằng tiếng Anh hay cảm xúc nhất

Miêu tả về người Mẹ bằng tiếng Anh

Từ vựng thường dùng để miêu tả mẹ

Tính từ 

Tính từ miêu tả vẻ đẹp bên ngoài

  1. Beautiful/ Pretty : đẹp/xinh 
  2. Gorgeous: lộng lẫy
  3. Attractive: cuốn hút, lôi cuốn, quyến rũ
  4. Chubby: mũm mĩm
  5. Fit: cân đối, vừa vặn
  6. Plain: giản dị
  7. Skinny: gầy, nhỏ 
  8. Elegant: tao nhã 
  9. Graceful: duyên dáng
  10. Slender/ Slim/ Thin: mảnh dẻ, mảnh khảnh
  11. Sturdy: người có bề ngoài cảm giác khỏe khoắn, cơ thể săn chắc 
  12. warm look: vẻ ngoài ấm áp 

Tính từ miêu tả tính cách

  1. Happy/Delighted: vui vẻ
  2. Humorous: hài hước 
  3. Bored: nhàm chán
  4. Worried/ Anxious: lo lắng
  5. Excited: thú vị
  6. Enthusiastic: nhiệt tình
  7. Relaxed: thư giãn
  8. Annoyed: khó chịu
  9. Kind/ helpful: tốt bụng 
  10. Heartwarming: ấm áp 
  11. Inspirational: nhiều cảm hứng 
  12. Patient: kiên nhẫn 
  13. Selfless: vị tha
  14. Smart: thông minh 
  15. Thoughtful: chu đáo 
  16. Sentimental: đa cảm 

Động từ

  1. Advise: khuyên bảo 
  2. Coach: hướng dẫn 
  3. Nuture: dưỡng dục 
  4. Protect: bảo vệ
  5. Inspire: truyền cảm hứng 
  6. Hug: ôm 
  7. Discipline: kỷ luật 
  8. Raise: nuôi dưỡng 
  9. Impart: truyền đạt 
  10. Prepare: chuẩn bị 

Một số cụm từ/ cụm động từ 

  1. my personal’s hero: vị anh hùng của tôi
  2. love mom more than words: yêu mẹ nhiều hơn lời nói 
  3. mom is home to me: mẹ chính là mái nhà của con
  4. mom set a great example for me: mẹ là tấm gương cho con noi theo
  5. enrich my life: làm cuộc sống của tôi phong phú hơn
  6. words of wisdom: lời nói của những nhà thông thái 
  7. keep me in balance: giữ tôi trong trạng thái cân bằng
  8. bond between my mom and me: kết nối của tôi và mẹ 
  9. make me feel loved: cho tôi cảm giác được yêu thương
  10. pick me up when I fall: nâng tôi dậy khi tôi ngã

3 đoạn mẫu tham khảo

Chủ để viết về mẹ được đưa vào chương trình học ở mọi lứa tuổi. Ở mỗi lứa tuổi khác nhau, học sinh sẽ có cách viết và sử dụng các trường từ vựng từ đơn giản đến nâng cao để biểu đạt ý của mình. Thông thường, học sinh ở độ tuổi nào cũng được hướng dẫn viết đoạn văn về mẹ với khoảng từ 10-12 câu ( từ 100- 150 chữ). Bạn hãy cùng tham khảo 3 đoạn văn mẫu sau: 

Đoạn 1: dành cho học sinh tiểu học hoặc những bạn có trình độ tiếng Anh cơ bản. 

My mother takes care of all members of my family. Every day my mother cooks tasty meals for my father, my brother, and me. My mother doesn’t scold me often. She calmly talks and helps me correct my mistakes. My mother is a hardworking person. She keeps our house neat and clean and her office at work too. My mother is the best storyteller with her amazing voice. She is also a good listener. I tell her all my secrets. After school, I tell her about all the things that happened at school. My mother inspires all my dreams. My mother always happily compliments me every now and supports me in whatever I do.

Dịch nghĩa: 

Mẹ tôi chăm sóc cho mọi thành viên trong gia đình. Hằng ngày mẹ nấu những bữa ăn ngon cho bố tôi, anh tôi và tôi. Mẹ tôi không hay la mắng tôi. Bà ấy thường nói chuyện một cách bình tĩnh và giúp tôi sửa lỗi sai của mình. Mẹ tôi là một người chăm chỉ. Bà ấy luôn giữ nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ, văn phòng nơi làm việc của mẹ tôi cũng vậy. Bà ấy là một người rất biết lắng nghe. Tôi có thể tâm sự mọi bí mật của mình cho mẹ. Sau giờ học trên trường, tôi kể mọi thứ đã sảy ra ở trường cho mẹ. Mẹ tôi truyền cảm hứng cho mọi ước mơ của tôi. Mẹ tôi luôn vui vẻ ủng hộ và giúp đỡ tôi khi tôi làm bất  kỳ điều gì. 

Đoạn 2: dành cho học sinh trung học hoặc người học tiếng Anh có trình độ trung cấp

My mother is my living hero as she supports me along my life path. None of her children is seen as indifferent to the other because she loves all of us equally. She is the only one that I can trust with my eyes closed. I spend my pocket money to buy presents for my mother on her birthday and mother’s day, but my handmade card is the most appreciated among them the most. My mother had to come over many challenges in her life, but she tried her best to have a precious life. My mother also is a diligent philanthropist. She always says that giving is getting back. I really love and admire my mother.

Dịch nghĩa: 

Mẹ tôi là một anh hùng ngoài đời thực, người mà luôn giúp đỡ tôi trên mọi bước đi của cuộc đời. Không một ai trong số những người  con của mẹ cảm thấy mình bị thiệt thòi vì mẹ yêu tất cả chúng tôi như nhau. Mẹ tôi là người duy nhất tôi có thể tin tưởng hoàn toàn. Tôi thường dùng tiền tiêu vặt của mình để mua quà cho mẹ, nhưng tấm thiệp tôi tự làm được  mẹ yêu tích nhất. Mẹ tôi đã phải vượt qua rất nhiều thử thách trong cuộc sống, nhưng bà đã cố gắng hết sức mình  để có một cuộc đời đáng quý. Mẹ tôi cũng là một người  hoạt động tình nguyện tích cực. Bà luôn nói rằng: cho đi chính là nhận lại. Tôi thực sự yêu và ngưỡng mộ mẹ tôi. 

Đoạn 3: dành cho học sinh trung học phổ thông và những người học tiếng Anh trình độ trên trung cấp trở lên

A mother stands an irreplaceable place in a person’s life as her immeasurable contributions. It is easy to make my mother proud of me because she doesn’t require much for me other than growing up as a good human being. Even when my mother is in a lot of pain, she doesn’t let anyone in my family know so quickly about it. I often feel thankful for my mother’s unconditional effort in nurturing this family. My mother is the only person who is concerned about my health and daily life. She provides a safe and healthy environment for my growth. There is no greater glory than taking care of mothers when they grow old. My mother’s supports motivates me for working hard and giving her a better future.

Dịch nghĩa: 

Người  mẹ đứng ở một vị trí không thể thay thế trong cuộc đời của mỗi người vì những đóng góp vô cùng to lớn của họ. Thật không khó để làm mẹ tôi tự hào về tôi vì bà không có yêu cầu gì nhiều hơn việc tôi lớn lên là một người tốt. Ngay cả khi mẹ tôi đang có nỗi khổ, mẹ tôi cũng không để cho các thành viên khác trong gia đình biết sớm. Tôi luôn cảm thấy cảm ơn những nỗ lực vô điều kiện của bà trong quá trình chăm sóc gia đình. Mẹ tôi là người duy nhất quan tâm đến sức khỏe và đời sống hàng ngày của tôi. Bà tạo ra một môi trường an toàn và lành mạnh để tôi lớn lên. Không có vinh quang nào hơn việc có thể chăm sóc mẹ khi mẹ già đi. Những sự trợ giúp của mẹ động viên tôi phải làm việc chăm chỉ hơn để bà có một cuộc sống tốt hơn sau này. 

Hy vọng những thông tin tham khảo trên đây có thể giúp bạn có một bài viết  về mẹ tốt hơn. Chúc bạn luôn học tốt và đạt thành tích tốt với môn tiếng Anh. 

Xem thêm: Bài văn viết du lịch bằng tiếng Anh đầy đủ chi tiết nhất

Tiếng Anh

Đăng bởi: Tân Bách Khoa

Chuyên mục Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button