Hỏi đáp

Tính từ tiếng Anh và bài tập thực hành có đáp án 

Tính từ tiếng Anh và bài tập thực hành có đáp án 

Tính từ tiếng Anh là gì? Nắm bắt ngữ pháp về tính từ, phân loại tính từ, cách sắp xếp tính từ miêu tả và bài tập thực hành có đáp án.

Tính từ là một trong những loại từ cơ bản để cấu thành nên từ, câu trong tiếng Anh. Tính từ được dùng để miêu tả danh từ hoặc cụm danh từ. Việc hiểu rõ và vận dụng tốt tính từ tiếng Anh vào việc làm bài thi, nói hoặc viết là điều vô cùng quan trọng. Bạn hãy cùng tham khảo những kiến thức cần thiết này qua bài viết sau.

Kiến thức ngữ pháp về tính từ 

Phân loại tính từ 

Tính từ trong tiếng Anh gồm có 7 loại chính như sau:

  • Tính từ dùng miêu tả chất lượng, phẩm chất (adjectives of quality) 

Tính từ miêu tả chất lượng, phẩm chất  có thể bao gồm: màu sắc (red, blue,…), hình dáng (square, circle, …), nhiệt độ (hot, cold …), kích thước (small, big …), tính từ thể hiện quan điểm (beautiful, bad …) …. 

Ex: It’s a small beautiful car.

(Nó là một chiếc xe nhỏ đẹp mắt) 

  • Tính từ dùng miêu tả số lượng (quantitative adjective) 

Số đếm trong tiếng anh 1, 2, 3, … (one, two, three, …) lúc này được dùng như một tính từ chỉ lượng đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ. Lưu ý: tính từ chỉ số lượng chỉ đi với danh từ đếm được  số nhiều. 

Ex: Jack has two bikes. 

(Jack có 2 chiếc xe đạp.)

  • Tính từ sở hữu (Possessive adjectives)

Tính từ sở hữu dùng để thể hiện việc danh từ thuộc quyền sở hữu hoặc của ai đó. 

Ex: His leg was broken.

(Chân của anh ấy đã bị gẫy)

  • Tính từ dạng từ để hỏi (Interrogative adjectives) 

Whose/ What/ Which còn được sử dụng trong tiếng Anh dưới dạng tính từ để đặt câu hỏi về danh từ, đại từ. 

Ex: What kind of music are you listening?

(Bạn đang nghe thể loại nhạc gì vậy?)

  • Tính từ phân phối (Distributive adjectives)

Một tính từ phân phối là tính từ dùng để chỉ các thành viên của một nhóm riêng lẻ. Một số tính từ phân bổ được sử dụng phổ biến nhất bao gồm: each; every; either; neither; any; both.

Ex: Mom will prepare a box of lunch to each student in her class.

(Mẹ sẽ chuẩn bị một hộp ăn trưa cho từng học sinh trong lớp của cô ấy) 

  • Tính từ chỉ định (Demonstrative adjectives)

Tính từ chỉ định bổ sung cho danh từ hoặc đại từ trong câu nhằm nhấn mạnh tầm quan trọng của nó. This và that là những tính từ chứng minh cho biết bạn đang đề cập đến danh từ hoặc đại từ nào trong câu. 

Ex: This bag is yours.

(Cái túi này là của bạn)

  • Tính từ riêng (Proper adjectives)

Tính từ riêng là tính từ xuất phát từ danh từ riêng. Danh từ riêng là danh từ chỉ người, địa điểm và sự vật duy nhất như đất nước, các vị vua, …

Ex: We are studying the Chinese language.

(Chúng tôi đang học tiếng Trung Quốc)

Cách sắp xếp tính từ miêu tả trong cụm và câu

Trong loại tính từ miêu tả, chúng ta có thể phân ra các loại tính từ miêu tả tính chất, kích thước, màu sắc, … khác nhau. Những tính từ này hoàn toàn có thể đi cùng nhau để miêu tả một danh từ.  

Chi tiết như sau: 

  • Opinion – Tính từ nếu ra quan điểm, sự đánh giá, đây là ý kiến khách quan không có đúng hay sai như: pretty (xinh đẹp), ugly (xấu xí), happy (vui vẻ), boring (buồn chán) 
  • Size – Tính từ chỉ kích thước như: big (to), small (nhỏ), short (ngắn,thấp), tall (cao), ….
  • Age – Tính từ mang tính chất tuổi tác như: old (già, cũ), new (mới), young (trẻ), ….
  • Shape – Tính từ miêu tả hình dáng như: round (tròn), square (vuông), triangle (hình tam giác)
  • Color – Tính từ miêu tả màu sắc như: white (trắng), blue (xanh), red (màu đỏ), green (màu xanh lá cây), …. 
  • Original – Tính từ miêu tả nguồn gốc như: Vietnamese (đến từ Việt Nam), French (đến từ Pháp), ….
  • Material – Tính từ miêu tả chất liệu như: silver (bằng bạc), wood (bằng gỗ), …
  • Purpose – Tính từ miêu tả mục đích sử dụng: sleeping clothes (quần áo ngủ), coffee shop (quán cà phê), school book (sách đi học), …..

Sử dụng 2 tính từ miêu tả trở lên trước các danh từ bạn cần tuân thủ theo nguyên tắc sau: : 

  • Nếu các tính từ cùng loại miêu tả, ta dùng dấu phẩy (,) để phân cách chúng và Ex: This is a difficult, complex and time consuming process. (Đây là nột quy trình khó, phức tạp và tốn thời gian.)

→ Các tính từ trong câu đều cùng loại OPINION (tính từ miêu tả quan điểm) 

  • Nếu tính từ miêu tả khác loại, ta sắp xếp chúng cạnh nhau theo nguyên tắc sau mà không cần dùng dấu. 

Opinion – Size – Age – Shape – Color – Original – Material – Purpose 

Ex: This is an old beautiful palm tree. (Đây là một cái cây cọ già xinh đẹp.)

Bài tập thực hành về tính từ tiếng Anh 

Bài 1: Chọn tính từ đúng điền vào chỗ trống 

new, fast, bad, slow, dry, happy, high, fat, noisy, old 

  1. If you ride too ……. you will have an accident.
  2. I must buy a ……. watch. This one’s broken!
  3. I can’t take that cup on the top shelf; it’s too …….
  4. He can’t get into her pants; she’s too …….
  5. He’s so ….; he comes last in every competition.
  6. You’re only 14; that’s not ……. enough to drink.
  7. Don’t put on those scarfs; they’re not ……. yet.
  8. If you don’t try for your test, you’ll get a ……. mark.
  9. I felt so ……. when I got a ticket to Japanese then.
  10. I can’t sleep at night; my bed’s too …….

Bài 2: Chia dạng đúng của các từ trong ngoặc

  1. Mina took many  ___________ photos. (beauty)
  2. My mother will wear a ___________ T-shirt tomorow. (sleeve)
  3. Her sister met a ___________ person in China. (home)
  4. John is the most ____________ man im my company. (handsomeness)
  5. It is so __________ in her sister’s room.  (terrible)
  6. We had a __________ trip on holiday last year. (excite)
  7. Her officie seems quite _________ everyday. (tidily)
  8. He is a ___________ little boy. (humor)
  9. This book is so _________. (bore)
  10. Jumping is a _________ game to me. (danger) 

Bài 3: Sắp xếp lại tính từ để tạo thành cụm

  1. hair/short/a/grey.
  2. a/blue/small/building/ancient.
  3. bad/day/a/sunny.
  4. an/film/interesting/new.
  5. a/house/nice/modern.

Bài 4: Viết lại câu

  1. The dish had a good taste. (tasted)
  2. Her mouse slept. (asleep)
  3. The young woman was impolite. (spoke)
  4. This bus was early. (arrived)
  5. There is almost no time left. (any)

Đáp án

Bài 1:

  1. If you ride too fast you will have an accident.
  2. I must buy a new watch. This one’s broken!
  3. I can’t take that cup on the top shelf; it’s too high
  4. He can’t get into her pants; he’s too fat
  5. He’s so slow; he comes last in every competition.
  6. You’re only 14; that’s not old enough to drink.
  7. Don’t put on those scarfs; they’re not dry yet.
  8. If you don’t try for your test, you’ll get a bad mark.
  9. I felt so happy when I got a ticket to Japanese then.
  10. I can’t sleep at night; my room’s too noisy

Bài 2:

  1. Mina took many beautiful photos. (beauty)
  2. My mother will wear a sleeved T-shirt tomorow. (sleeve)
  3. Her sister met a homeless person in China. (home)
  4. John is the most handsome men in my company. (handsomeness)
  5. It is so terrible in her sister’s room. (terrible)
  6. We had an exicited trip on holiday last year. (excite)
  7.  Her officie seems quite tidy everyday. (tidily)
  8. He is a humorous little boy. (humor)
  9. This book is so boring. (bore)
  10. Jumping is a dangerous game to me. (danger)

 Bài 3:

  1. a short grey hair.
  2. a small ancient blue building.
  3. a sad sunny day.
  4. an interesting new film.
  5. a nice modern house.

Bài 4:

  1. The dishes tasted good.
  2. Her mouse was asleep.
  3. The young woman spoke impolitely.
  4. This train arrived early.
  5. There is almost any left. 

Hy vọng rằng những kiến thức bổ ích trên đây đã giúp bạn sử dụng thành thạo hơn tính từ trong tiếng Anh. Hãy cùng theo dõi nhiều bài viết trong về chủ đề học tiếng Anh để cùng nhau đạt thành tích tốt trong môn tiếng Anh nhé. 

Xem thêm: Cấu trúc Advise và cách sử dụng Advise cơ bản

Ngữ pháp

Đăng bởi: Tân Bách Khoa

Chuyên mục Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button