Hỏi đáp

Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Khái niệm và ví dụ minh họa

Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Khái niệm và ví dụ minh họa

Trợ từ, thán từ là gì? Định nghĩa, khái niệm, vai trò và các ví dụ về trợ từ, thán từ và soạn bài và luyện bài tập.

Trợ từ thán từ đều là những loại từ có khả năng bổ trợ nghĩa của câu, Chúng giúp cho câu trở nên có ý nghĩa cảm xúc và thêm phong phú hơn. Theo đó hai loại từ này sẽ không còn là điều quá xa lạ đối với chúng ta. Nhưng để có thể giải thích được ý nghĩa thực sự của chúng là điều hoàn toàn không hề dễ dàng đối với nhiều người. Tại nội dung bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu thông tin cụ thể về khái niệm trợ từ, thán từ cũng như vai trò của từ loại này ở trong câu. Cùng theo dõi và đừng bỏ lỡ nhé!

Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Khái niệm và ví dụ minh họa

Bạn đang xem: Trợ từ là gì? Thán từ là gì? Khái niệm và ví dụ minh họa

Trợ từ là gì? Thán từ là gì?

Định nghĩa trợ từ và thán từ là gì?

Khái niệm chung về trợ từ, thán từ 

Khái niệm trợ từ, thán từ là gì đã được đề cập rõ ràng ở trong sách giáo khoa ngữ văn lớp 8. Thông thường trợ từ sẽ là những từ chỉ có một từ ở trong câu. Chúng được dùng để nhấn mạnh hay biểu thị chính về một sự việc, sự vật đang được nói đến ở từ ngữ đó. 

Còn đối với thán từ là những từ ngữ được dùng trong câu với mục đích chính là để bộ lộ cảm xúc của người nói. Thán từ chính là cách dùng để gọi và đáp ở trong giao tiếp. Thường là tại vị trí xuất hiện nhiều nhất đó là được đứng ở đầu câu. Theo đó thán từ được chia thành 2 loại chính là:

  • Thán từ được dùng để bộc lộ cảm xúc 
  • Thán từ được dùng để gọi đáp

Trợ từ và thán từ có đóng vai trò như thế nào trong câu 

Trợ từ và thán từ được dùng để biểu thị hoặc nhấn mạnh về sự việc ở trong câu nói. Với thán từ là được sử dụng chủ yếu để xuất hiện ở đầu câu và những từ ngắn gọn như là mục đích biểu cảm để bộc lộ tình cảm cảm xúc. 

Tìm hiểu ví dụ về trợ từ thán từ 

  • Ví dụ về trợ từ
  • Trong bài toán kiểm tra toán học kỳ 1 vừa qua nó đạt được điểm 6 

Ở ví dụ trên có chỉ từ chính là “ có” với mục đích là để nhấn mạnh sự việc để chỉ đạt điểm 6 trong kiểm tra 

  • Khi đến nhà sách chúng tôi mua những 5 cuốn sách về học 

Ở ví dụ trên chỉ từ ở đây là “ có” với mục đích được sử dụng là để nhấn mạnh về việc mua được nhiều sách. 

  • Ví dụ về thán từ 
  • Vâng! cháu chào ông ạ 

Trong ví dụ trên có thán từ “ vâng” có chức năng chính là dùng để gọi đáp trong câu nói

  • Trời ơi! bạn đã biết gì chưa? ngày mai có hội chợ mới mở 

Trong ví dụ trên có thán từ “ trời ơi” được dùng để bộc lộc cảm xúc khi có hội chợ mới mở. 

Ở trong câu có thán từ thường được xuất hiện những từ như: dạ, này, ơi, ừ, vâng ( được dùng để gọi đáp), trời ơi, than ôi, á, a ( thán từ dùng để bộc lộ cảm xúc). 

Thông qua một số những khái niệm và ví dụ minh họa thì chắc chắn các bạn đã hiểu được phần nào về trợ từ thán từ đúng không nào. 

Soạn bài về trợ từ thán từ 

Ở trong bài trợ từ thán từ là gì chúng đã phân loại được cách nhận biết về trợ từ, thán từ ở trong câu. 

Trợ từ 

  1. Giải câu 1 có nghĩa của các câu khác nhau ở chỗ nào
  • Nó ăn được hai bát cơm đã nói về sự khách quan 
  • Nó ăn được những hai bát cơm ngoài ý nghĩa là sự khách quan thì chúng còn nhấn mạnh vào việc nó ăn hai bát cơm là số nhiều. 
  • Nó ăn được có hai bát cơm đã thể hiện được việc ăn ít là có 2 bát cơm 

Câu số 2: Các từ “ những” ở mục số 1 đều được dùng để đánh giá hay nhấn mạnh về sự việc được nói đến trong câu. 

Thán từ 

  1. “ Này” chính là tiếng đã thốt ra bên ngoài để gây nên sự chú ý khi đối thoại 
  • “ A” được xuất hiện trong trường hợp này đó là tiếng thốt ra để biểu thị cho sự tức giận
  • “ Vâng” sẽ thể hiện sự đối đáp hoặc trả lời cho người khác
  1. Nhận xét về cách dùng về các từ đó là: này, à, vâng sẽ bằng cách là lựa chọn những câu trả lời đúng đó là:
  • Các từ ấy có thể làm thành nên một câu độc lập
  • Các từ ấy có thể được dùng cùng với từ những khác làm thành nên một câu hay thường được đứng ở đầu câu. 

Luyện tập bài tập 

Câu 1: Các từ sẽ là trợ ở trong câu 

  1. Chính thầy là hiệu trưởng đã tặng cho tôi quyển sách này
  2. Kể cả tôi cũng không biết việc này
  3. Anh ấy đẹp ở là đẹp
  4. Tôi đã nhắc anh ấy ba bốn lần mà anh ấy vẫn quên 

Câu số 2: Hãy giải nghĩa của những từ sau:

  1. Lấy từ dùng để nhấn mạnh một mức tối thiểu và không yêu cầu nhiều hơn 
  2. Sử dụng những từ như:
  • Nguyên: khoảng bấy nhiêu và không hơn 
  • Đến sẽ biểu thị với tính chất bất thường của một hiện tượng và mục đích để làm nổi bật mức độ cao của một việc 
  1. Từ “ cả” biểu thị được ý nhấn mạnh về mức độ cao hơn 
  2. Từ “ cứ” biểu thị cho ý nghĩa nhấn mạnh về sắc thái khẳng định 

Câu số 3: Hãy chỉ ra các thán từ 

  1. Này, à
  2. Ấy 
  3. Vâng 
  4. Chao ôi 
  5. Hỡi ơi 

Câu số 4: Các thán từ có nghĩa như thế nào?

  1. Các từ đó là:
  • Ha ha: sẽ biểu thị cho tiếng cười sảng khoái
  • Ái ái: sẽ mô tả cảm giác đau, sợ sệt
  1. Than ôi đã thể hiện sự tiếc nuối, đau buồn 

Nội dung bài viết trên đã giúp bạn tìm hiểu chi tiết về khái niệm trợ từ, thán từ là gì? Đặc biệt là vai trò của trợ từ thán từ như thế nào ở trong câu. Hy vọng với những thông tin này đã giúp bạn có được nhiều thông tin hữu ích. Đừng quên thường xuyên truy cập vào website để có thêm nhiều kiến thức hay về văn học nhé!

Xem thêm: Câu cầu khiến là gì? Định nghĩa và cách phân biệt như nào

Thuật ngữ

Đăng bởi: Tân Bách Khoa

Chuyên mục Hỏi đáp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button